top of page

Phê duyệt Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500. Số 6467/QĐ-UBND ngày 25/12/2025

  • Ảnh của tác giả: Hùng Quy Hoạch
    Hùng Quy Hoạch
  • 12 thg 1
  • 26 phút đọc

Kiểm tra, tư vấn quy hoạch 1/500 toàn quốc mới nhất: >> NHẤN VÀO ĐÂY 

--

(trích đoạn)


QUYẾT ĐỊNH

về việc phê duyệt Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500.

Địa điểm: tại các phường Ô Chợ Dừa, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÔ HÀ NỘI


Căn cứ Luật Tô chức chỉnh quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;

Căn cứ Luật Quáng cáo ngày 21/6/2012;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27/11/2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 27/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết so 188 2025 QH ỉ5 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về việc thỉ điềm một sổ cơ chế, chỉnh sách đặc thù, đặc biệt đê phát triền hệ thong mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phổ Hà Nội, thành phổ Hồ Chí Minh;

Căn cứ các Nghị định của Chỉnh phủ: Nghị định sổ 39/2010/NĐ-CP ngày 14/01/2010 về quán Ịý không gian xây dựng ngầm đô thị; Nghị định sổ 11/2013/NĐ- CP ngày 14/01/2013 về quán Ịý đầu tư và phát triền đô thị; Nghị định sổ 85/2020/NĐ- CP ngày 17/7/2020 quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật Kiến trúc; Nghị định sổ 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thâm quyền của chỉnh quyền địa phương 02 cấp, phân qu^ền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định sổ 1 ~8 2025 Nl)-( 4> ngày 01/7/2025 quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật Quy hoạchỹlô thị và nông thôn; Nghị định sổ 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về quản lỷ xây dựng cây xanh đô thị; Nghị định sổ 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 quy định về quàn lý, báo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt đê đám báo an toàn cho công trình xây dựng và tuyến Metro; Nghị định so 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định chỉ tiết một sổ điều va biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định sa 95/20247NĐ-CP ngày 24/7/2024 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điêu của Luật Nhà ở;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: sổ 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; sổ 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 về việc sửa đôi, bô sung một sổ điều của Thông tư sổ 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013; sổ 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định so 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 và Quy định quán lý đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô;

Căn cứ Quyết định sổ 1356/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND Thành phổ phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị HI-3, tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ Quyết định số 4848/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của UBND Thành phổ phê duyệt Nhiệm vụ Thiết kế đô thị riêng tuyến pho Thái Hà, tỷ lệ 1/500;

Căn cứ Quyết định số 73/2024 /QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Thành phổ ban hành Quy chế quán Ịý kiến trúc thành phổ Hà Nội;

Căn cứ Thông báo sổ 2859/TB-HĐTĐ ngày 20/6/2025 của Hội đồng thâm định Quy hoạch đô thị, Quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phổ Hà Nội kết hỉận về đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến pho Thái Hà, tỷ ỉệ 1/500;

Xét đề nghị của UBND phường Đổng Đa tại Tờ trình sổ 34/TTr-UBND ngày 06/11/2025; Báo cáo thầm định sổ 62 77/BC-QHKT-NSH-HTKT ngày 08/12/2025 cua Sở Quy hoạch Kiến trúc.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500 tại các phường 0 Chợ Dừa, phường Đống Đa, Hà Nội với những nội dung sau:

  1. 1. Tên đồ án:

  2. - Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500.

  3. - Địa điểm: phường 0 Chợ Dừa, phường Đống Đa, Hà Nội.

  4. 2. Vị trí và quy mô nghiên cứu:

  5. a) Vị trí: Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, quận Đống Đa, tỷ lệ 1/500 thuộc địa giới hành clứnh của các phường Trung Liệt, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là các phường 0 Chợ Dừa, phường Đống Đa sau sắp xếp đon vị hành chính), thành phố Hà Nội.

  6. b) Ranh giới:

  7. - Điểm đầu: Là nút giao thông với phố Láng Hạ (phía Tây Bắc); Điểm cuối: Là nút giao thông với phố Tây Son (phía Đông Nam).

  8. - Phạm vi nghiên cứu: Gồm phần đường giao thông tuyến phố Thái Hà và tối thiểu 5Om mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến phố.

  9. - Ranh giới lập thiết kế đô thị: Gồm phần đường giao thông tuyến phố Thái Hà và lấy hết ranh giói thửa đất giáp với chỉ giới đường đỏ. Cụ thể:

+ Phía Đông Bắc, Tây Nam: Đối với nhà ở riêng lẻ lấy hết thửa đất 1-2 lóp nhà giáp với chỉ giới đường đỏ, hoặc đến lóp ngõ đầu tiên; Đối với dự án, công trình khác lấy toàn bộ thửa đất giáp với chỉ giới đường đỏ (giới hạn bởi đường nội bộ, ranh giới tường rào ô đất); Đối với các ô đất đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, tổng mặt bằng tỷ^lệ 1/500 cập nhật theo đồ án đã được phê duyệt.

+ Phía Đông Nam: Trên cơ sở ranh giới phía Đông Bắc, Tây Nam (hai bên tuyến phố Thái Hà), lấy đến ranh giới hè phố Thái Hà và ranh giới sử dụng nhà hoặc đất của các dự án Tổ họp khách sạn tại số 02 Thái Hà, Tòa nhà Việt Tower tại số 01 Thái Hà.

+ Phía Tây Bắc: Trên cơ sở ranh giới phía Đông Bắc, Tây Nam (hai bên tuyến phố Thái Hà), lấy đến ranh giới hè tuyến phố Thái Hà và ranh giới sử dụng nhà hoặc đất của dự án Tòa nhà văn phòng cao tầng tại 89 Láng Hạ.

  1. c) Quy mô:

  2. - Diện tích nghiên cứu lập đồ án Thiết kế đô thị khoảng: 26,46 ha.

  3. - Diện tích khu đất lập đồ án Thiết kế đô thị khoảng 1 l,98ha (khoảng 119.862m2).

  4. - Chiều dài tuyến khoảng: 1,27 km.

  5. 3. Mục tiêu:

  6. - Cụ thể hoá định hướng của Quy hoạch phân khu đô thị Hl-3 tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19/3/2021; phù họp các quy hoạch đã được phê duyệt và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực.

  7. - Đe xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực cải tạo chỉnh trang, tái thiết đô thị, không phá vỡ cấu trúc không gian kiến trúc tuyến phố Thái Hà.

  8. - Ket nối hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đặc biệt tại các khu vực tiếp giáp với các nút giao thông.

  9. - Nghiên cứu khóp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm và nổi của đồ án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khóp nối các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai, trên co sở tuân thủ các quy hoạch đô thị được phê duyệt.

  10. - Đe xuất quy định quản lý, hướng dẫn cải tạo chỉnh trang các công trình, khu vực điểm nhấn trên tuyến đường làm co sở để chính quyền địa phưong quản lý quy hoạch kiến trúc, quản lý đầu tư xây dựng theo quy định.

  11. 4. Nội dung thiết kế đô thị:

  12. a. Nguyên tắc chung:

  13. - Tuân thủ định hướng tại các Quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan (Quy hoậch phân khu đô thị Hl-3 tỷ lệ 1/2000; Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm - thành phố Hà Nội; kế thừa Quy hoạch chi tiết phường Trung Liệt tỷ lệ 1/500 được duyệt...); Rà soát, nghiên cứu, cập nhật các quy hoạch đang nghiên cứu trong khu vực và các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và đang triển khai.

  14. - Phân tích và đề xuất các chỉ tiêu, giải pháp quy hoạch dự kiến áp dụng cho tuyến phố và các nút giao thông, quảng trường; định hướng, đưa ra các yêu cầu về chỉ tiêu quy hoạch (số tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ, khoảng cách xây dựng công trình so với ranh giới đất...) cho từng loại công trình trong phạm vi nghiên cứu, tuân thủ định hướng quy hoạch cấp trên được duyệt, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

  15. - Chuẩn hóa các quy định đối với khu vực dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang; định hình tiêu chí, yêu cầu, nguyên tắc (bắt buộc) đối với công trình kiến trúc điểm nhấn; khuyến khích giảm mật độ xây dựng; tăng khoảng lùi, khoảng cách xây dựng công trình, tỷ lệ cây xanh trên mặt đứng, mái, xác định màu sắc, vật liệu chủ đạo các công trình trên tuyến đường...; đảm bảo ngôn ngữ, hình khối, không gian, hài hòa tổng thể khu vực; quy định về quảng cáo, biển hiệu, hệ thống thông tin liên lạc, các tiện ích đô thị, vùng bảo vệ các công trình di tích,... trên dọc tuyến phố đảm bảo trật tự văn minh đô thị, hướng tới sự phát triển bền vững, an toàn và tiện nghi.

  16. - Đe xuất giải pháp quy hoạch đảm bảo kết nối các phương tiện giao thông công cộng, tổ chức khai thác các điểm đỗ xe, đảm bảo đồng bộ, khắc phục được các vấn đề tồn tại về môi trường, giao thông... trên tuyến phố.

  17. - Đảm bảo kết nối các không gian cây xanh dọc tuyến phố và các không gian mở của đô thị, không làm ảnh hưởng các công trình hạ tầng đô thị; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.

  18. b. Quy hoạch sử dụng đất:

Khu vực lập Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500 đuợc chia thành các ô quy hoạch có chức năng sử dụng đất nhu sau:

Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất

TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Mật độ xây dựng tối đa

' (%)

Tầng cao công trình tối đa (tầng)

1

Đất cơ quan, viện nghiên cứu

CQ

6.591,0

40-52

13-27

2

Đất công cộng đô thị

CCDT

9.765,3

46-70

16-21

3

Đất nhóm ở

NO

26.365,1

80

6

4

Đất hỗn hợp

HH

13.067,1

61,5-70

13-24

5

Đất công cộng đơn vị ở

cc

8.400,6

60

5-9

6

Đất an ninh, Quốc phòng

ANQP

6.800,4

-

-

7

Đất giao thông

GT

48.872,5

-

-

8

Tổng


119.862



Ghi chú:

  • - Diện tích các ỏ đất sẽ được xác định chỉnh xác trang giai đoạn ỉập dự án đầu tư và được cấp có thâm quyền phê duyệt. Việc điều chinh quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất (nếu có) phái được cơ quan có thâm quyền cho phép theo quy định của pháp hiật.

  • - Đồ án thiết kế đô thị chủ yếu tập trung giát quyết cái tạo, chinh trang mặt đứng tuyến pho và đề xuất giải pháp xử Ịý các ỏ đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng sau khi mở đường (nhà siêu mỏng, siêu méo), do đó ranh giới ỉập thiết kế đô thị chỉ lấy một phần các ỏ quy hoạch (từ 1 đến 2 ỉớp nhà dân theo hiện trạng) đê phù hợp với thực tiễn.

  • - Đồ án nêu các nguyên tắc xử Ịý các thửa đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng (siêu mỏng, siêu méo), trong quá trình triền khai tiếp theo chỉnh quyền địa phương tiếp tục rà soát, xác định và xử ìỷ các thửa đất không đủ điều kiện về mặt bằng phát sinh (trên cơ sở pháp ìý về sử dụng đất của từng thửa đất) và thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và Thành phổ.

  • - Đổi với các ỏ đất đã được phê duyệt tông mặt bằng và phương án kiến trúc: Thực hiện theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã được cấp thâm quyền phê duyệt. Đối với các công trình cải tạo xây dựng mới phái tuân thủ theo Thiết kế đô thị được duyệt, Quy chuân, Tiêu chuân xây dirng hiện hành. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ỏ quy hoạch đề xuất dự án đầu tư xây dựng mới sẽ được xác định chỉnh xác trong giai đoạn ỉập dự án đầu tư và được cấp thâm quyền phê duyệt.

  • - Đối với các ỏ đất có công trình đã đầu tư xây dựng, đang đề xuất giải pháp chinh trang, sơn sửa ỉại mặt đứng, biên quảng cáo với các chỉ tiêu tầng cao công trình hiện trạng do UBND phường Đổng Đa đề xuất, UBND phường Đổng Đa chịu trách nhiệm quán Ịý đoi với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định.

  • - Đất hỗn hợp (các ỏ quy hoạch kỷ hiệu HH4.2, HH4.5) bao gồm các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng..., chức năng cụ thê sẽ được xác định trong giai đoạn sau, được cấp thâm quyền chấp thuận. UBND phường Đổng Đa báo cáo hiện trạng sử dụng đất ỉ à Khu tập thê (F1, F2, F3 và 111) và đề xuất thực hiện theo dự án riêng. Do vậy, chức năng và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại khu đất sẽ được xem xét trong quá trình nghiên cứu ỉậpdự án đầu tư xây dựng cái tạo, xây dựng ỉại chung cư cũ theo các Ke hoạch, Đe án của Thành phổ.

  • - Đất nhóm ở (các ỏ quy hoạch kỷ hiệu từ N03. ì: N03.19) bao gồm các chức năng ỉà đất ở, cây xanh cánh quan, đường nội bộ..., chức năng, quy mỏ diện tích từng thửa đất được xác định cụ thê trên cơ sở pháp Ịý sử dụng đất. UBND phường Đổng Đa chịu trách nhiệm rà soát đám báo tỉnh chỉnh xác, pháp Ịý sử dụng đất các khu đất. Mật độ xây dựng toi đa tỉnh chung cho cá ỏ quy hoạch đất nhóm ở tại đồ án Thiết kế đô thị, mật độ xây dựng, tầng cao công trình sẽ được xác định cụ thê trong quá trình giát quyết các thít tục có hên quan về quy hoạch, xây dựng đám báo tuân thủ Quy chuân QCXDVN về quy hoạch xây dựng, phòng chảy chữa cháy và các quy định hiện hành có hên quan.

  • - Các công trình nhà ở riêng ỉẻ, nhà ở liên kế quán Ịý tầng cao toi đa ỉà 06 tầng đám báo đồng đều về tầng cao theo từng khu vực, tạo sự đồng bộ và thong nhất không gian cánh quan trên từng đoạn phổ. Các công trình nhà ở riêng ỉẻ đã xây dựng có tầng cao trên 06 tầng, khi có nhu cầu cái tạo, xây dựng mới không được tăng chiều cao và đám báo tầng cao đúng Thiết kế đô thị được duyệt.

  • - Chỉ giới xây dựng gồm chi giới bắt buộc công trình phái xây dựng đúng theo chỉ giới đê tạo sự thong nhất bề mặt tuyến phổ (đổi với các công trình nhà ở liên kế thấp tầng) và chỉ giới không bắt buộc, khuyến khích xây dựng ỉùi sâu hơn (đổi với các công trình công cộng hoặc có mật độ xây dựng thấp) đê tạo ra không gian mở, không gian xanh, bô sung tiện ích chung phục vụ công cộng, tạo diêm tập kết cho công trình.

  • - Quá trình triền khai tiếp theo, chỉnh quyền địa phương tiếp tục rà soát các quỹ đất công, đất xen kẹt... trong phạm vi đất nhóm ở đê khai thác sử dụng, bô sung đất công trình phúc ỉợị, công ích, cây xanh, vườn hoa phục vụ chung cho cộng đồng theo quy định của pháp hiật.

  • c. về tô chức không gian kiến trúc, cánh quan và thiết kế đô thị:

* Yêu cầu chung:

  • - Yêu cầu về quy hoạch:

+ Khoảng cách, khoảng lu, của công trình không đuọc phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống khu vục, tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dụng hiện hành. Đối với các công trình nhà ở có thể xây dụng trùng với chỉ giới đuòng đỏ nhằm đảm bảo tí un liên tục, thống nhất trên tuyến phố (có giải pháp nghiên cứu kiến trúc xanh để tránh tạo cảm giác thu hẹp mặt cắt đuòng); truòng họp công trình xây dụng có khoảng lùi 80 với chỉ giói đuòng đỏ khuyến khích thiết kế tuờng rào thoáng, nghiên cứu kết họp trồng các loại cây leo trên hàng rào.

+ Các công trình khi xây dụng cần thống nhất cốt cao độ nền nhà trên toàn tuyến để đảm bảo đồng nhất.

+ Mật độ xây dụng đuọc quản lý theo quy hoạch đuọc duyệt và theo chức năng cụ thể của công trình, đồng thời tuân thủ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. Khuyến khích các công trình họp khối đế, tạo các không gian mở phục vụ cộng đồng và tạo sụ liên thông nội bộ của khối đế, tầng hầm giữa các công trình, cụm công trình.

+ Ngoài các dụ án, đồ án đã đuọc cấp thẩm quyền phê duyệt thục hiện theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đuọc duyệt và chỉ dẫn thiết kế đô thị, các khu vục dụ án xây dụng mới, chua phê duyệt phải tuân thủ theo chỉ dẫn của thiết kế đô thị về tầng cao, mật độ, chỉ giới xây dụng, họp khối công trình và hình thức kiến trúc, cảnh quan, tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dụng hiện hành.

  • - Yêu cầu về công trình xây dụng:

+ Màu sắc chủ đạo trên toàn tuyến phố theo tông màu sáng (trắng, vàng kem nhạt, ghisáng), đảm bảo phù họp với tập quán, văn hóa và hài hòa với cảnh quan khu vục.

+ Công trình nhà ở liền kề có thể nghiên cứu đa dạng về hình thức nhung cần thống nhất xác định một số kiểu mẫu, có tỷ lệ tầng cao, chiều cao, mái và màu sắc thống nhất trong một dãy nhà, cùng với hình thức kiến trúc chủ đạo, vật hệu hoàn thiện phải phù họp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

+ Các công trình công cộng cần đảm bảo diện tích cây xanh theo quy định và tổ chức kiến trúc theo huớng đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vục; đảm bảo các yêu cầu giao thông tại khu vục lối vào chính các công trình công cộng đuọc an toàn và thông suốt. Tổ chức đấu nối giao thông công trình với mạng luới đuờng giao thông bên ngoài họp lý, không bị tắc nghẽn, bố trí các vịnh ra vào xe theo yêu cầu của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

+ Các công trình điểm nhấn cần tổ chức đuọc các không gian mở lớn, công trình có kiến trúc hài hòa với tổng thể chung, kết họp giải pháp thiết kế kiến trúc phù họp vi khí hậu, tiết kiệm năng luợng,... tạo không gian thân thiện và gắn kết với không gian kiến trúc cảnh quan lân cận.

+ Các công trình kiến trúc tại các ngã tu, các nút giao thông quan trọng nhu nút giao với phố Thái Hà, Láng Hạ, Hoàng cầu cần có kiến trúc phù họp về cảnh quan, hình thức kiến trúc, tầng cao phù họp; góp phần tạo hình ảnh đô thị đep và hấp dẫn cho đô thị.

  • - Yêu cầu về cây xanh cảnh quan đô thị:

+ Tổ chức hệ thống cây xanh cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điêu kiện tụ nhiên, khí hậu, cảnh quan, môi truờng xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện....

+ Cây trồng thuộc chủng loại cây đô thị, chịu đuọc gió, bụi, sâu bệnh; thân đẹp, dáng đẹp; có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; lá xanh quanh năm, không rụng lá tro cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá vào mùa đông nhung dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ rụng thấp; không hấp dẫn côn trùng có hại; không trồng cây có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu hoặc độc hại.

  • - Yêu cầu về chiếu sáng:

+ Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức khu phố, đặc biệt hình ảnh về đêm nhu chiếu sáng công trình, chiếu sáng đuờng phố... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù họp đối với các khu chức năng khác nhau.

F^sêu cầu cồyhể:

  • - Đảm bảo yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đuờng; khóp nối đồng bộ giữa khu vục xây mới, khu vục hiện có cũng nhu các dụ án đầu tu đã và đang triển khai để đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật khu vục theo đứng dinh huớng Quy hoạch phân khu HI-3, tỷ lệ 1/2000 đuọc duyệt.

  • - Đối với các công trình xây dụng:

+ Đối với các công trình nhà ở riêng lẻ tại các ô đất có chức năng phù họp với quy hoạch:

++ Giải pháp kiểm soát tầng cao cho cả tuyến phố:

Đối với các công trình nhà ở xây dụng mới: Nen của sàn tầng 1 phải ở độ cao tối thiểu là 0,15m so với cao độ vỉa hè và không đuọc vuọt quá chi giới đuờng đỏ. Chiều cao thông thuỷ cho sàn tầng 1 là 3,6m đến 3,9m so với cao độ vỉa hè. Chiều cao tù tầng 2 trở lên là 3,3m đến 3,6m.Tầng cao của công trình cao tối đa không quá 06 tầng (có thể bố trì tum thang kỹ thuật và tầng lửng, tầng hầm theo đứng quy dinh). Tùy thuộc vào vị trí, kích thuớc, diện tích của tùng lô đất, việc xây dụng công trình cần đảm bảo mật độ xây dụng, khoảng lùi công trình tù chỉ giới đuờng đỏ tuân thủ theo Quy chuẩn xây dụng hiện hành, tầng caocông trình tuỳ từng trường hợp cụ thể cần tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở liền kế TCVN 9411:2012.

++ Đối với các công trình nhà ở đã xây dựng: Chỉnh trang son sửa lại mặt đứng công trình đảm bảo đồng bộ công trình trên toàn tuyến; Vận động người dân thống nhất về cao độ biển hiệu, biển quảng cáo, không cho phép các hộ dân đưa các hệ thống kỹ thuật ngoài mặt tiền ngôi nhà gây mất mỹ quan đô thị. Các công trình đã xây dựng có chiều cao tầng 1 cao hon 3,9m, cần có giải pháp nghiên cứu tạo phân vị ngang mặt ngoài nhà tại cao độ 3,6m đến 3,9m so với cao độ vỉa hè (có thể xử lý bằng gờ, phào chi tiết trang trí đon giản hoặc hệ thống biển hiệu, biển quảng cáo, nan chớp... để tạo sự thống nhất trên toàn tuyến).

++ Đối với khu vực nhà ở xây dựng mới (lớp 1, tiếp giáp đường quy hoạch):

Đối với trường hợp công trình không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Văn bản số 209/QHKT-BSH ngày 13/01/2023. Các ô đất không đủ điều kiện xây dựng nhưng thực hiện được việc hợp khối, hợp thửa với các ô đất liền kề, sẽ được UBND phường Đống Đa thông báo thời hạn, hướng dẫn các chủ sử dụng thực hiện công tác hợp thửa, hợp khối. Quá thời hạn được thông báo, nếu các chủ sử dụng không tiến hành công tác hợp thửa, hợp khối, UBND phường Đống Đa tiến hành thu hồi các trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng để lập phưong án xây dựng các công trình sử dụng vào mục đích công cộng, bổ sung các tiện ích đô thị theo nhu cầu của địa phưong.

++ Đối với lớp công trình thứ 2 (là các công trình có mặt tiền tiếp xúc với mặt ngõ và tiếp giáp với lớp công trình mặt ngoài tiếp xúc với tuyến đường quy hoạch): Việc xây dựng chỉnh trang công trình cần đảm bảo cấu trúc không gian truyền thống, đảm bảo mật độ xây dựng, khoảng lùi tối thiểu với các công trình lân cận theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Đối với các ô đất tiếp giáp mặt ngõ có chiều rộng < 6m: Trường hợp các ô đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng: Chỉ được phép cải tạo, chỉnh trang, chống xuống cấp, giữ nguyên chiều cao hiện trạng. Trường hợp các ô đất đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng: Xây dựng tối đa 04 tầng (trên mái có thể bố trí hun thang kỹ thuật).

Đối với các ô đất tiếp giáp mặt ngõ có chiều rộng > 6m: Trường hợp các ô đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng: Chỉ được phép cải tạo, chỉnh hang, chống xuống cấp, giữ nguyên chiều cao hiện trạng. Trường hợp các ô đất đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng: Tùy tbhộc vào vị trí, KÍọh thước của từng lô đất, chiều cao của nhà ở liên kế có thể được thiết kế theo quy định như đối với nhà ở xây dựng mới (lớp 1, tiếp giáp đường quy hoạch).

+ Đối với các công trình nhà ở hiện có tại các ô đất có chức năng không phù hợp với quy hoạch:

++ Trong khi Thành phố chưa có kế hoạch triển khai Dự án đầu tư tại ô đất theo quy hoạch, nếu đủ giấy tờ hợp pháp và đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định hiện hành.

++ Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp, chi cho phép cải tạo, chỉnh trang, chống xuống cấp theo hiện trạng; tuyệt đối không coi nới, lấn chiếm hoặc xây dựng mới. Khi thực hiện quy hoạch đề nghị bàn giao mặt bằng không điều kiện.

  • - về cây xanh đô thị: Cây bóng mát trồng các loại cây phù hợp với quy định của Bộ Xây dựng, của UBND Thành phố và Dự án xây dựng, hồ sơ thiết kế thi công tuyến đường được cấp có thầm quyền phê duyệt.

+ Đối với các công trình cao tầng đề xuất xây dựng mới hợp khối công trình cần nghiên cứu thực hiện giải pháp tổng thể, đồng bộ về quy hoạch kiến trúc trên toàn khu đất.

  • - về biển hiệu, quảng cáo:

+ Tuân thủ theo Luật Quảng cáo và các quy định có liên quan.

+ Quy định về biển hiệu: Các hệ thống biển hiệu phải đảm bảo mỹ quan đô thị, chỉ đuọc phép đặt ở tầng 1, độ cao mép duới biển quảng cáo là 2,7-3,Om 80 với cao độ vỉa hè và chiều cao tối đa không quá l,lm. Không sử dụng vật liệu và biển quảng cáo đặt ở mặt tiền ngôi nhà có độ phản quang lớn hơn 70%. Việc thục hiện cụ thể trên tùng tuyến phố sẽ do UBND phuờngĐống Đa xác định trong quá trình triển khai, phù họp với thục tế.

+ Các biển báo, chi dẫn, ký hiệu trên hè phố phải đảm bảo không ảnh huởng tới an toàn giao thông.

  1. 5. Quy hoạch hệ thong hạ tầng kỹ thuật:

  2. a. Nguyên tắc chung:

  3. - Mạng luới đuờng giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật xây dụng theo quy hoạch đuợc duyệt. Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh các lô đất xây dụng công trình điểm nhấn dọc theo tuyến phố, quá trình triển khai lập dụ án phải có báo cáo đánh giá tác động giao thông và hạ tầng kỹ thuật để bổ sung các giải pháp thích họp đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng của công trình.

  4. - Các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy chuẩn xây dụng.

  5. - Các công trình hạ tầng kỹ thuật nổi trên vỉa hè (cột đèn, trụ cứu hỏa, trạm biến áp, tủ phân phối điện, biển báo, biển chỉ dẫn, thùng rác công cộng...) phải lụa chọn kiểu dáng và hình thức kiến trúc có tính thẩm mỹ, đúng kích thuớc tiêu chuẩn, phù họp với nhu cầu sử dụng. Vị trí bố trí phải đảm bảo không ảnh huởng đến lối ra vào công trình xây dụng, không cản trở nguời đi bộ.

  6. b. Nội dung quy hoạch:

* Giao thông, chi giới đuờng đỏ, chỉ giới xây dụng:

  • - Tuyến phố Thái Hà có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 3 Om (4 làn xe), các tuyến đuờng ngang giao cắt chủ yếu là đuờng cấp nội bộ, quy mô mặt cắt ngang tù B = 8,5 - 13,5m (2 làn xe). Chi giới đuờng đỏ các tuyến đuờng đuợc xác định tại bản vẽ. Các công trinh xây dụng hai bên đuờng phải đảm bảo chi giới xây dụng, khoảng cách an toàn tới công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

  • - Bãi đỗ xe: Các lô dà xây dụng trong phạm vi quy hoạch đảm bảo nhu cầu đỗ xe của công trinh theo chi tiêu quy định tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND Thành phố. Đối với các lô đất nhà ở, nếu có nhu cầu, cho phép xây dụng tầng hầm đỗ xe với quy mô không quá 02 tầng hầm, phạm vi xây dụng ngầm đuợc phép xây dụng trùng chi giới đuờng đỏ và ranh giới sử dụng đất họp pháp. Truông họp xây dụng tầng hầm vuợt quá quy mô trên sẽ đuợc các cơ quan quản lý chuyên ngành xem xét cụ thể theo quy định. Đối với các ô đất công cộng hỗn họp, công viên, cây xanh trong phạm vi thiết kế, trong quá trình lập dụ án đầu tu nghiên cứu bổ sung kết họp bố trí bãi đỗ xe ngầm trong các ô đất.

  • - Vỉa hè các tuyến phố: Đối với các tuyến phố chính (bề rộng vỉa hè lớn hơn 6m) bố tri hệ thống thu gom rác, điểm dừng, nhà chờ xe buýt, các hạng mục cảnh quan và hạ tầng xanh. Đối với các tuyến đuờng phố nội bộ, hạn chế tối đa các điểm hạ thấp vỉa hè, đảm bảo không ảnh huởng đến nguời đi bộ và có vuốt nối phù họp, liền mạch cho nguời sử dụng xe lăn di chuyển. Be mặt các hố ga, giếng thăm trên vỉa hè thiết kế bằng cao độ mặt hè và đảm bảo công tác duy tu. Các công trình đuờng dây đuờng ống chạy trên vỉa hè, tuân thủ khoảng cách ngang và dọc trên mặt cắt ngang vỉa hè, đảm bảo phù họp với các qui dinh hiện hành. Các phần đấu nối với các công trình nổi (tủ điện, cột chiếu sáng...) đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ và không làm ảnh huởng đến cảnh quan kiến trúc của tuyến phố.

  • b. Các tiện ích đô thị:

  • - Kiến trúc nắp cống, miệng thu ga thoát nước, rãnh thoát trên tuyến phố, trên lối đi bộ thiết kế, sử dụng vật liệu thích họp (không dùng nắp bê tông cốt thép tại noi xe có lưu lượng lớn bố trí tại lòng đường), đảm bảo đứng quy cách, đảm bảo an toàn cho người đi bộ và phưong tiện giao thông đảm bảo tính mỹ thuật, thẩm mỹ, tính đặc trưng của từng khu vực, có giải pháp khoa học công nghệ trong vấn đề xử lý mùi hôi, mùi hút ngược.

  • - Mạng lưới hệ thống cấp nước bố trí trên đường phố, trên lối đi bộ được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích họp, đúng quy cách, bền vững, có biển báo chỉ dẫn đảm bảo an toàn cho người, phưong tiện giao thông, dễ thỏa thuận đấu nối và mỹ quan đô thị; Hiện đại hóa hệ thống quản lý, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác sản xuất và kinh doanh nước sạch.

  • - Chất thải rắn được phân loại tại nguồn; trang bị hệ thống thùng chứa chất thải rắn di động trên tuyến phố với khoảng cách lOOm/thùng; kiểu dáng, chủng loại phù họp với không gian kiến trúc từng đoạn phố. Thùng chứa chất thải rắn tại các khu vực công cộng với kiểu dáng thân thiện môi trường và họp mỹ quan đô thị. Có thể sử dụng thùng chứa nén rác bằng năng lượng mặt trời để tăng công suất tiếp nhận tại những khu vực phát sinh nhiều rác thải. Tại các khu vực dân cư phải bố trí các điểm thu gom hoặc các xe thu gom lưu động theo các khung giờ nhất định. Các khung giờ thu gom đươc bố trí tùy thuộc vào tình hình, đặc điểm tính chất của các khu dân cư để phát huy hiệu quả thu gom.

  • - Các trạm biến áp hiện có sẽ được tiếp tục sử dụng và cải tạo nâng cấp công suất trạm. Nghiên cứu cải tạo các hệ thống trạm mỹ quan, gọn nhẹ an toàn tránh ảnh hưởng đến an sinh của người dân. Các trạm biến áp xây dựng mới ưu tiên bố trí trong các khu đất cây xanh, các mảng xanh đô thị; các trạm biến áp đặt trong hành lang giao thông, vỉa hè phải sử dụng loại hình trạm một cột, thiết kế trạm có hình thức kiến trúc hài hòa, lấy màu sắc phù họp với môi trường cảnh quan kiến trúc xung quanh; vị trí các trạm đặt trên vỉa hè phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông và bề rộng lối đi bộ theo quy định (tối thiểu l,5m); có biển báo, ký hiệu nhân biết. Các tủ điện xây dựng mới được bố trí trên hè hoặc đặt tại các vị trí thuận tiện đảm bao không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông và việc đi lại của người đi bộ; tỊliiết kế tủ điện có hình dáng, màu sắc hài hòa cảnh quan kiến trúc khu vực xung quanh.

-^hiếu sáng vh^ hè ngoài chức năng với tính chất giao thông, chiếu sáng cho người đi bộ, còn chiếu sáng về kiến trúc, chiếu sáng điểm nhấn tại noi tập trung đông người, tại noi có các công trình công cộng, công viên, công trình thưong mại, di tích lịch sử, các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông khác, bến xe bus, chiếu sáng đặc biệt những điểm mù, góc khuất, đường dành riêng cho người khuyết tật, người già và trẻ con bằng công nghệ cảm biến màu sắc tự động. Hình thức, chiều cao cột đèn chiếu sáng phải được lựa chọn hài hòa với cảnh quan chung của khu vực và phù họp với chiều rộng đường và hè phố. Vị trí đặt cột đèn chiếu sáng trên hè phố cách mép bó vỉa 50-70cm tùy theo chiều rộng hè. Khuyến khích sử dụng công nghệ năng lượng mặt trời cho việc chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan.

  1. c. Không gian xây dựng ngầm:

Không gian ngầm xây dựng theo quy hoạch được duyệt, tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng công trình ngầm đô thị, đảm bảo an toàn cho cộng đồng, cho bản thân công trình và các công trình lân cận, không ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng, vận hành của công trình. Cụ thể gồm:

  • - Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm: được xây dựng ngầm dọc theo các tuyến đường giao thông. Tùy thuộc các điều kiện thực tế có thể đặt trong hào kỹ thuật, tuynen, bó ống kỹthuật hoặc chôn trực tiếp dưới lòng đường, đảm bảo khoảng cách giữa các đường ống, đường dây theo quy định. Kích thước, vị trí hào kỹ thuật, tuynen, bó ống kỹ thuật... sẽ được xác dinh cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư ở giai đoạn sau.

- Không gian xây dựng ngầm của các công trình:

+ Đối với các công trình cao tầng xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang được nghiên cứu xây dựng tầng hầm đỗ xe với quy mô tối đa 05 tầng hầm, phạm vi trùng chỉ giới đường đỏ, ranh giới ô đất quy hoạch để đáp ứng nhu cầu diện tích đỗ xe công trình theo chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND Thành phố. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với các lô đất nhà ở tự đảm bảo bố trí đỗ xe bản thân công trình. Neu có nhu cầu, cho phép xây dựng tầng hầm đỗ xe, phạm vi xây dựng ngầm được phép xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ và ranh giới sử dụng đất họp pháp. Các trường họp khác sẽ được xem xét cụ thể khi cấp giấy phép xây dựng công trình theo quy dinh.

+ Đối với các ô đất công cộng hỗn họp, công viên, cây xanh trong phạm vi quy hoạch, khi lập dự án đầu tư xây dựng cho phép nghiên cứu bổ sung kết họp bố trì bãi đỗ xe ngầm trong các ô đất.

Điều 2. Tố chức thực hiện:

  1. 1. Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức kiểm tra, xác nhận hồ so, bản vẽ và Quy định quản lý Đồ án Thiết kế đô thị riêng tuyến phố Thái Hà, tỷ lệ 1/500 tại các phường 0 Chọ Dừa, phường Đống Đa, Hà Nội phù họp với Quyết định này; Lưu trữ hồ so theo quy định.

  2. 2. Giao UBND phường Đống Đa: Chủ trì, phối họp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND phường 0 Chọ Dừa hoàn thiện quy định quản lý, tổ chức công bố công khai nội dung đồ án Thiết kế đô thị được duyệt để các tổ chức, co quan có liên quan và nhân dân được biết; Rà soát các nội dung của quy hoạch cấp trên và thiết kế đô thị để cập nhật, đảm bảo đồng bộ, đứng quy trình quy đinh hiện hành; Lưu trữ hồ so theo quy dinh.

  3. 3. Chủ tịch UBND các phường Đống Đa, 0 Chọ Dừa chịu trách nhiệm: Tổ chức thực hiện kiểm tra, quản lý, giám sát xây dựng theo Thiết kế đô thị, xử lý các trường họp xây dựng sai thiết kế đô thị theo thầm quyền và quy định của pháp luật.

  4. 4. Các Sở Ban, Ngành liên quan có trách nhiệm giám sát, phối họp với UBND phường Đống ĐỆIUBND phường 0 Chọ Dừa thực hiện theo đứng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và đào tạo, Văn hóa và Thể thao; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; UBND các phường Đống Đa, Ô Chợ Dừa; Thủ trưởng các Ban, Ngành, các tổ chức cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.


--


Kiểm tra, tư vấn quy hoạch 1/500 toàn quốc mới nhất: >> NHẤN VÀO ĐÂY 



 
 

Bài đăng gần đây

Xem tất cả
theonemap.jpg

#TheOneMap

Bản đồ Bất động sản toàn quốc: giá nhà đất, quy hoạch, hình ảnh thực địa (streetview, flycam...) và tất cả thông tin cần cho bất động sản.

Tư vấn giá, quy hoạch, pháp lý

Hà Nội, TP. HCM và

địa bàn toàn quốc

Tư vấn Hà Nội, TP. HCM và địa bàn toàn quốc
bottom of page